PayPal
Get Your BusinessReady To Grow!
Bởi James Nglúc 5:16 CH 5 tháng 5, 2026 GMT+7

Thuế hộ kinh doanh TMĐT 2026 | Những hộ kinh doanh được miễn thuế theo Nghị định 141

Thuế hộ kinh doanh và đặc biệt là hộ kinh doanh TMĐT 2026 thay đổi gì? Những hộ kinh doanh được miễn thuế và ngưỡng doanh thu 1 tỷ theo Nghị định 141.

Thuế hộ kinh doanh TMĐT 2026 | Những hộ kinh doanh được miễn thuế theo Nghị định 141

I. Bối cảnh kinh tế 2026 và lý do điều chỉnh chính sách thuế

Năm 2026 chứng kiến nhiều biến động phức tạp từ môi trường kinh tế toàn cầu, bao gồm xung đột địa chính trị và biến động giá nhiên liệu. Các yếu tố này làm gia tăng đáng kể chi phí đầu vào như xăng dầu, logistics và nguyên vật liệu, trong khi sức mua trong nước có xu hướng suy giảm.
 
Trong bối cảnh đó, nhóm doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh chịu tác động mạnh do hạn chế về vốn, nhân lực và quy mô hoạt động. Ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng được ban hành trước đây không còn phù hợp với mặt bằng lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như chi phí vận hành thực tế.
 
Việc điều chỉnh ngưỡng doanh thu lên 1 tỷ đồng góp phần thiết lập lại mức động viên thuế hợp lý, đồng thời giảm động cơ né tránh nghĩa vụ thuế phát sinh từ chênh lệch giữa chi phí tuân thủ và lợi ích kinh doanh ở quy mô nhỏ.
 
Bên cạnh đó, chính sách hướng tới mục tiêu đồng bộ hóa giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ, qua đó tạo môi trường cạnh tranh minh bạch, thúc đẩy chuyển đổi mô hình theo hướng chuyên nghiệp. Việc nâng ngưỡng doanh thu cũng tạo dư địa duy trì hoạt động, hạn chế tình trạng thu hẹp quy mô hoặc ngừng kinh doanh, góp phần ổn định việc làm và chuỗi cung ứng tại địa phương.
 

II. Nội dung trọng tâm của Nghị định 141/2026/NĐ-CP

Nghị định 141/2026/NĐ-CP tập trung vào việc điều chỉnh ngưỡng doanh thu không chịu thuế đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng mỗi năm, áp dụng thống nhất trong các điều khoản liên quan của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Đây là thay đổi mang tính nền tảng, ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
 
Bên cạnh đó, chính sách bổ sung quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt 1 tỷ đồng. Nội dung này mở rộng phạm vi hỗ trợ sang khu vực doanh nghiệp, bảo đảm sự tương thích với cơ chế áp dụng cho hộ kinh doanh, đồng thời góp phần hình thành mặt bằng chính sách công bằng hơn giữa các loại hình kinh doanh.
 
Liên quan đến quản lý hóa đơn, Nghị định thiết lập cơ chế phân tầng theo doanh thu. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh có doanh thu vượt 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc thông qua hệ thống máy tính tiền. Nhóm có doanh thu không vượt ngưỡng được quyền đăng ký sử dụng khi đáp ứng điều kiện và nhu cầu thực tế. Trường hợp phát sinh vượt ngưỡng trong năm 2026, nghĩa vụ đăng ký hóa đơn điện tử cần được thực hiện trong thời hạn 30 ngày nhằm bảo đảm tuân thủ quy định.
 
Dưới đây là bảng so sánh quy định cũ và quy định mới theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP:
 
Nội dung so sánh

Theo quy định cũ

(NĐ 68/2026/NĐ-CP)

Theo quy định mới

(NĐ 141/2026/NĐ-CP)

Thay đổi trọng tâm
1. Ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT và TNCN (Khoản 1 Điều 1 NĐ 141) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. (Điều 3, Điều 4 NĐ 68) Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Tăng gấp đôi ngưỡng miễn thuế, mở rộng đáng kể phạm vi hộ kinh doanh được miễn nghĩa vụ thuế
2. Phương pháp khai thuế dựa trên ngưỡng doanh thu (Khoản 1 Điều 1 NĐ 141) - Doanh thu ≤ 500 triệu đồng: Thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế
- Doanh thu > 500 triệu đồng: Thực hiện khai, nộp thuế (Khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10 NĐ 68)
- Doanh thu ≤ 01 tỷ đồng: Thông báo doanh thu thực tế
- Doanh thu > 01 tỷ đồng: Thực hiện khai, nộp thuế
Dịch chuyển ngưỡng quản lý, giảm số lượng hộ kinh doanh phải kê khai
3. Xử lý tiền thuế nộp thừa (Khoản 1 Điều 1 NĐ 141) Doanh thu ≤ 500 triệu đồng nhưng đã nộp hoặc bị khấu trừ thuế được xử lý số thuế nộp thừa (Khoản 1, 2 Điều 12 NĐ 68) Doanh thu ≤ 01 tỷ đồng nhưng đã nộp hoặc bị khấu trừ thuế được xử lý số thuế nộp thừa Mở rộng phạm vi được hoàn/khấu trừ thuế, bảo đảm quyền lợi cho nhiều đối tượng hơn
4. Ngưỡng sử dụng hóa đơn điện tử bắt buộc (Khoản 2 Điều 1 NĐ 141) Doanh thu từ 01 tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Điểm a Khoản 5 Điều 8 NĐ 68) Doanh thu trên 01 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế Thay đổi từ "từ 01 tỷ" thành "trên 01 tỷ"
5. Đối tượng được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tự nguyện (Khoản 2 Điều 1 NĐ 141) Doanh thu từ trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng được đăng ký nếu có nhu cầu (Điểm b Khoản 5 Điều 8 NĐ 68) Doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống được đăng ký nếu có nhu cầu Mở rộng quyền lựa chọn, tăng tính linh hoạt cho hộ kinh doanh quy mô nhỏ mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn
6. Ghi thông tin địa điểm kinh doanh trên hóa đơn (Khoản 2 Điều 1 NĐ 141) Ghi rõ địa chỉ từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn (Điểm a Khoản 5 Điều 8 NĐ 68) Ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn Chuẩn hóa dữ liệu quản lý, tăng tính đồng bộ và khả năng kiểm soát
7. Điều khoản chuyển tiếp xử lý thuế đã nộp (Khoản 1 Điều 4 NĐ 141) Không có quy định chuyển tiếp tương ứng trong NĐ 68 Doanh thu ≤ 01 tỷ đồng đã kê khai, nộp thuế theo NĐ 68 được xử lý số thuế nộp thừa Bổ sung cơ chế chuyển tiếp, bảo đảm quyền lợi và giảm xáo trộn khi thay đổi chính sách
 
Các điều khoản chuyển tiếp được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính liên tục trong áp dụng chính sách. Những trường hợp đã kê khai và nộp thuế theo quy định trước đó được xử lý theo cơ chế hoàn trả hoặc bù trừ. Doanh nghiệp đã tạm nộp thuế trong quý I năm 2026, nếu dự kiến doanh thu không vượt ngưỡng, không cần tiếp tục tạm nộp trong các quý tiếp theo và được xử lý phần nộp thừa theo quy định.
 
Đối với trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc sau ngày 01/01/2026, thì được miễn thuế TNDN cho phần thời gian từ 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025.
Số thuế được miễn = (Tổng thuế TNDN phải nộp năm 2025 ÷ 12 tháng hoặc ÷ số tháng thực tế hoạt động nếu thành lập mới) × số tháng thuộc năm 2026.

III. Điều khoản chuyển tiếp mới: Những điểm mới cần hiểu đúng

Không chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn áp dụng, các quy định chuyển tiếp tại quy định mới cũng cho thấy một cách tiếp cận linh hoạt hơn, đặt trọng tâm vào việc bảo vệ quyền lợi thực tế của người nộp thuế trong giai đoạn chính sách thay đổi.
 
Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống, nếu trước đó đã kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định cũ, phần thuế này không bị “mất đi”. Ngược lại, chính sách mới cho phép xử lý theo hướng hoàn trả hoặc bù trừ theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Điểm đáng chú ý nằm ở việc cơ quan quản lý đã tính đến yếu tố chuyển tiếp, tránh tạo ra bất lợi cho người nộp thuế chỉ vì thay đổi chính sách giữa chừng.
digital-composite-image-businessman-holding-mobile-phone-symbol-black-background 4.jpg
 
Với doanh nghiệp, thay đổi thể hiện rõ hơn ở dòng tiền. Trường hợp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong quý I năm 2026 nhưng dự kiến doanh thu cả năm không vượt 01 tỷ đồng, doanh nghiệp không cần tiếp tục tạm nộp trong các quý còn lại. Phần đã nộp được xử lý linh hoạt thông qua cơ chế bù trừ hoặc hoàn trả. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp “giữ lại tiền mặt” trong giai đoạn vận hành, thay vì tiếp tục bị ràng buộc bởi nghĩa vụ tạm nộp mang tính dự phòng.
 
Một điểm mới mang tính kỹ thuật nhưng có ý nghĩa lớn nằm ở trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 kéo dài sang năm 2026. Nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, phần thời gian thuộc năm 2026 được áp dụng miễn thuế TNDN, tính theo tỷ lệ tháng. Điều này đồng nghĩa với việc chính sách mới không chỉ áp dụng từ “thời điểm bắt đầu” mà còn có thể lan sang phần thời gian chuyển tiếp, tạo sự liền mạch trong chính sách thuế.
 
Tổng thể, các quy định chuyển tiếp không đơn thuần mang tính kỹ thuật, mà phản ánh rõ định hướng điều hành: giảm áp lực tài chính, hạn chế xáo trộn và bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế trong quá trình thay đổi chính sách.

IV. Đánh giá tác động và ý nghĩa chính sách

Chính sách mới mang lại tác động rõ rệt đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh thông qua việc giảm đáng kể gánh nặng thuế. Doanh nghiệp có doanh thu không vượt 1 tỷ đồng mỗi năm được miễn toàn bộ thuế TNDN, đồng thời không phát sinh nghĩa vụ tạm nộp trong trường hợp dự kiến doanh thu dưới ngưỡng. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong cùng mức doanh thu không phải nộp thuế GTGT và TNCN. Cơ chế này giúp gia tăng khả năng tích lũy vốn, hỗ trợ tái đầu tư và duy trì hoạt động ổn định.
 
Tác động tích cực còn thể hiện ở việc giảm chi phí tuân thủ và chi phí hành chính. Khi không còn yêu cầu kê khai và nộp thuế phức tạp ở nhóm dưới ngưỡng, doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí kế toán và chi phí tư vấn, qua đó tập trung nguồn lực cho hoạt động kinh doanh cốt lõi.
 
Chính sách đồng thời tạo động lực cho khởi nghiệp và chuyển đổi mô hình. Việc thu hẹp khoảng cách chính sách giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi hơn, hạn chế gián đoạn lợi ích thuế và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn, hợp đồng cũng như năng lực quản trị.
 
Ở góc độ kinh tế - xã hội, tác động lan tỏa thể hiện qua việc duy trì việc làm cho lực lượng lao động phổ thông, tăng khả năng chống chịu của khu vực kinh tế vi mô trước biến động và góp phần ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương.

V. Kết luận và góc nhìn

Chính sách góp phần giảm chi phí tuân thủ và chi phí hành chính khi nhiều chủ thể kinh doanh không còn phải thực hiện các thủ tục kê khai phức tạp hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý thuế chặt chẽ, qua đó tiết kiệm thời gian và chi phí kế toán, tư vấn. Việc nới rộng ngưỡng doanh thu cũng tạo dư địa cho khởi nghiệp và mở rộng quy mô, hạn chế xu hướng duy trì quy mô nhỏ nhằm né tránh nghĩa vụ thuế, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp với nền tảng quản trị và khả năng tiếp cận vốn tốt hơn mà không làm gián đoạn lợi ích thuế trong giai đoạn đầu.
 
Ở góc độ kinh tế - xã hội, chính sách góp phần duy trì việc làm cho lực lượng lao động phổ thông và tăng khả năng chống chịu của khu vực kinh tế vi mô trước biến động. Tuy nhiên, từ góc nhìn dài hạn, nếu như Chính phủ có thể cân nhắc nâng ngưỡng doanh thu này lên khoảng 2 đến 3 tỷ đồng nhằm nuôi dưỡng nguồn thu bền vững và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển, phù hợp với định hướng tại Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội khóa 15.
Suggested Topics:Taxlegalregulationse-commercecommercehousehold business tax
S

Đăng ký nhận thông tin mới nhất

Nhận phân tích chuyên sâu, xu hướng thị trường và các cập nhật mới nhất về tài chính và công nghệ mỗi tuần.

Tham gia cùng hơn 5,000 chuyên gia tài chính. Hủy đăng ký bất cứ lúc nào.