Genbook
Bởi James Nglúc 10:37 SA 19 tháng 8, 2026 GMT+7

Thuế hộ kinh doanh 2026: 6 điểm mới cần nắm rõ

Cập nhật quy định thuế hộ kinh doanh 2026 theo Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC: hồ sơ, mẫu tờ khai, thủ tục kê khai, hoàn thuế và thời hạn cần lưu ý.

Thuế hộ kinh doanh 2026: 6 điểm mới cần nắm rõ
Ngày 05/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC, gộp Thông tư số 18/2026/TT-BTC cùng các thông tư sửa đổi, bổ sung sau đó vào một đầu mối duy nhất. Đây là văn bản cần tra cứu khi thực hiện nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh trong giai đoạn hiện nay. Nội dung dưới đây tổng hợp các điểm cốt lõi để hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh áp dụng đúng ngay từ kỳ kê khai kế tiếp.
 

1. Bối cảnh ban hành quy định thuế hộ kinh doanh mới

Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026 hợp nhất Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 với hai Thông tư sửa đổi, bổ sung là Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 và Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đồng thời, quy định mới chính thức thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC Thông tư số 100/2021/TT-BTC trước đây.
Cơ sở pháp lý của văn bản gồm Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15), Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điểm quan trọng nhất về mặt hiệu lực: bộ quy định thuế hộ kinh doanh mới thay thế hoàn toàn Thông tư số 40/2021/TT-BTC Thông tư số 100/2021/TT-BTC trước đây. Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung cốt lõi của quy định mới, giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nắm bắt nhanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.
 

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản hướng dẫn và quy định chi tiết hồ sơ thuế hộ kinh doanh và các thủ tục liên quan đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, bao gồm: thông báo doanh thu, kê khai và nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng và chấm dứt hoạt động kinh doanh, căn cứ khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Các quy định này là cơ sở để thực hiện thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh, thủ tục hoàn thuế hộ kinh doanh và các nghiệp vụ liên quan đến quản lý thuế hộ kinh doanh, quản lý thuế cá nhân kinh doanh theo quy định hiện hành.

2.2. Đối tượng áp dụng

Quy định về thuế hộ kinh doanh và thuế cá nhân kinh doanh áp dụng đối với ba nhóm chủ thể chính:
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
  • Cơ quan thuế và công chức thuế thực hiện công tác quản lý, tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện và quản lý nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Như vậy, khi chuẩn bị hồ sơ thuế hộ kinh doanh, người nộp thuế cần xác định đúng nghiệp vụ và thủ tục tương ứng để sử dụng mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh cũng như các biểu mẫu cần thiết theo quy định hiện hành.
 

3. Thông báo địa điểm kinh doanh và thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh

3.1. Thông báo địa điểm kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thành lập, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tại địa điểm kinh doanh.
Thông báo được thực hiện theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư. Sau khi tiếp nhận và cập nhật thông tin, cơ quan thuế gửi kết quả cho người nộp thuế theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD.
Do đó, khi có thay đổi liên quan đến địa điểm kinh doanh, người nộp thuế cần chủ động cập nhật thông tin và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thuế hộ kinh doanh theo đúng mẫu quy định.

3.2. Hồ sơ thông báo doanh thu và mẫu tờ khai theo từng phương pháp nộp thuế

Một trong những điểm cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện thủ tục kê khai thuế hộ kinh doanh là mẫu tờ khai được phân chia theo phương pháp tính thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần xác định đúng phương pháp áp dụng trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Cụ thể:
  • Không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, bao gồm cả trường hợp mới bắt đầu kinh doanh, thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
  • Nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân doanh thu tính thuế: Thực hiện kê khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác theo Mẫu số 01/CNKD.
  • Nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất: Thực hiện khai thuế trong năm theo Mẫu số 01/CNKD và quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
Việc xác định sai phương pháp tính thuế có thể dẫn đến sử dụng sai mẫu tờ khai và phải điều chỉnh lại hồ sơ. Vì vậy, bước đầu tiên trong quản lý thuế hộ kinh doanh là xác định đúng phương pháp tính thuế để chuẩn bị mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh và hồ sơ phù hợp.
 
entrepreneur-working-with-bills.jpeg
 

3.3. Thông báo số tài khoản ngân hàng, ví điện tử và các mốc thời hạn

Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ thuế hộ kinh doanh và thực hiện kê khai, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải thông báo thông tin tài khoản ngân hàng và ví điện tử cho cơ quan thuế theo Mẫu số 01/BK-STK.
Thời hạn thông báo được xác định theo từng nhóm người nộp thuế:
  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng: thuộc nhóm quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17, phải gửi thông báo chậm nhất ngày 20/4/2026.
  • Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống: thuộc nhóm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17, gửi thông báo kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động: gửi thông báo cùng với Thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm.
  • Khi thay đổi thông tin tài khoản hoặc ví điện tử: phải cập nhật và thông báo lại cho cơ quan thuế theo quy định về quản lý thuế hộ kinh doanh.
Nghĩa vụ này gắn trực tiếp với dòng tiền thực nhận. Với hộ kinh doanh bán hàng qua sàn thương mại điện tử, số tài khoản nhận tiền đối soát và ví điện tử thanh toán đều thuộc phạm vi phải khai báo.
 

4. Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế hộ kinh doanh

4.1. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

Một điểm đáng lưu ý trong thủ tục hoàn thuế hộ kinh doanh là người nộp thuế không cần lập thêm đơn đề nghị hoàn thuế riêng. Hồ sơ hoàn thuế được xác định dựa trên tờ khai thuế tương ứng với phương pháp tính thuế mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng:
  • Nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân doanh thu tính thuế: hồ sơ đề nghị hoàn thuế là Tờ khai thuế Mẫu số 01/TKN-CNKD.
  • Nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất: hồ sơ đề nghị hoàn thuế là Tờ khai quyết toán thuế Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
Vì vậy, thay vì chỉ chuẩn bị hồ sơ khi phát sinh nhu cầu hoàn thuế, hộ kinh doanh cần đảm bảo số liệu trên hồ sơ thuế hộ kinh doanh được kê khai đầy đủ và chính xác ngay từ đầu.

4.2. Trình tự tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả

Thủ tục hoàn thuế hộ kinh doanh được thực hiện theo trình tự gồm ba bước:
Bước 1: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ, sau đó ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.
Bước 2: Chuyển Kho bạc Nhà nước: Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước để hạch toán và thực hiện chi trả cho người nộp thuế.
Bước 3: Trả kết quả: Cơ quan thuế gửi Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định.
Do hồ sơ hoàn thuế chính là tờ khai đã nộp, chất lượng số liệu kê khai trong năm quyết định trực tiếp khả năng được hoàn. Số liệu doanh thu không khớp với dữ liệu đối soát từ sàn hoặc ngân hàng là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị chuyển sang diện kiểm tra trước, hoàn sau.
 

5. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

5.1. Xử lý hồ sơ đã kê khai theo quy định cũ

Đối với hồ sơ đã được kê khai và nộp thuế theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải điều chỉnh hoặc kê khai lại. Trường hợp chưa khai thuế, hộ kinh doanh thực hiện theo hồ sơ, thủ tục của thông tư mới và không bị xử phạt đối với phần chuyển tiếp này.

5.2. Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị và hiệu lực thi hành

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên, hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất, phải lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo Mẫu số 01/BK-HTK.
Thông tư số 18/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC, Thông tư số 100/2021/TT-BTC. Trường hợp các văn bản được viện dẫn sau đó được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
 
psychologist-making-notes-medical-history-while-understanding-problems-woman-patient Large.jpeg
 

6. Bảng tổng hợp mẫu biểu và lưu ý khi triển khai

Toàn bộ hồ sơ thuế hộ kinh doanh hiện nay xoay quanh bảy biểu mẫu chính. Bảng dưới đây tổng hợp để đối chiếu nhanh trước mỗi kỳ kê khai:
 
Mẫu số
Nội dung
Thông báo thành lập, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh
Thông báo của cơ quan thuế về việc cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh
Thông báo doanh thu / Tờ khai thuế năm
Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Thông báo số tài khoản, số hiệu ví điện tử
Tờ khai thuế của tổ chức khai thay
Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
 
Trên cơ sở đó, có năm việc nên xử lý ngay:
  • Xác định đúng nhóm đối tượng và phương pháp nộp thuế (theo doanh thu, theo thuế suất, hay theo thu nhập tính thuế) để lựa chọn đúng mẫu tờ khai áp dụng.
  • Ghi nhớ các mốc thời hạn thông báo số tài khoản/ví điện tử: chậm nhất 20/4/2026 đối với nhóm doanh thu trên 01 tỷ đồng; gửi kèm tờ khai đầu năm đối với nhóm còn lại.
  • Rà soát nghĩa vụ lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (Mẫu 01/BK-HTK) nếu thuộc diện chuyển tiếp theo khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
  • Hồ sơ đã kê khai theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC không cần điều chỉnh lại; trường hợp chưa khai thuế, cần chuyển sang thực hiện theo mẫu biểu mới và sẽ không bị xử phạt.
  • Nên chủ động liên hệ đơn vị tư vấn thuế, kế toán để được hỗ trợ áp dụng đúng mẫu biểu, đúng thời hạn, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

7. Chủ động rà soát để tránh rủi ro về thuế hộ kinh doanh

Rủi ro lớn nhất hiện nay không nằm ở mức thuế phải nộp, mà ở việc nộp đúng nghĩa vụ bằng biểu mẫu đã hết hiệu lực. Một hồ sơ sai mẫu hoặc trễ hạn thông báo số tài khoản đủ để phát sinh xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Sliner hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và nhà bán hàng thương mại điện tử rà soát phương pháp nộp thuế đang áp dụng, xác định đúng bộ mẫu biểu tương ứng và xây dựng quy trình kê khai bám sát các mốc thời hạn của quy định hiện hành. Với các trường hợp doanh thu tăng nhanh hoặc đang cân nhắc chuyển đổi mô hình hoạt động, đội ngũ Sliner đánh giá thêm tác động về cấu trúc và nghĩa vụ thuế trước khi hộ kinh doanh ra quyết định.
 
Tham khảo dịch vụ Cấu trúc & hoạch định thuế doanh nghiệp hoặc liên hệ trực tiếp với Sliner để được tư vấn cụ thể.
S

Đăng ký nhận thông tin mới nhất

Nhận phân tích chuyên sâu, xu hướng thị trường và các cập nhật mới nhất về tài chính và công nghệ mỗi tuần.

Tham gia cùng hơn 5,000 chuyên gia tài chính. Hủy đăng ký bất cứ lúc nào.